BÀI 1 - NHÂN, THIÊN, NHẬT, NGUYỆT (第一課:人,天,日,月)
Bài 1: Nhân Thiên Nhật Nguyệt (第一課:人,天,日,月)
人大,人小,天高,天青,日光,月明
Trích từ sách “Hán văn” của Trần Trọng San (bản 1995), trang 65
Giải nghĩa từ vựng
人 [rén] [nhân]: người
大 [dà] [đại]: lớn, to lớn
小 [xiǎo] [tiểu]: nhỏ, bé nhỏ
天 [tiān][thiên]: trời
高 [gāo][cao]: cao, độ cao
青 [qīng][thanh]: xanh, màu xanh
日 [rī][nhật]: mặt trời
光 [guāng][quang]: sáng, ánh sáng
月 [yuè][nguyệt]: mặt trăng
明 [míng][minh]: sáng
Dịch nghĩa
Người to, người nhỏ, trời cao, trời xanh, mặt trời sáng, mặt trăng sáng
Ngữ pháp
Trong các từ kể trên, nhân (人), thiên (天), nhật (日), nguyệt (月) là danh từ; đại (大), tiểu (小), cao (高), thanh (青), quang (光), minh (明) là tính từ. Vì sao nói như vậy, là vì tính từ trong Hán ngữ cổ đại cũng như hiện đại, nếu bổ nghĩa cho danh từ, thì phải đứng trước danh từ. Điều này tương đồng với Anh ngữ, vốn nói big man, small man, shining moon và ngược lại với Việt ngữ như người lớn, người bé. Mỗi vế kể trên đều có thể độc lập đứng ra làm thành một câu đơn.
Comments
Post a Comment