BÀI 3 - HIẾU TỬ KÍNH THẦY (第三課:孝父母,敬先生)

  Bài 3: Hiếu tử kính thầy (第二課:孝子敬先生)

在家中,孝父母。

入學校,敬先生。

Trích từ sách “Hán văn” của Trần Trọng San (bản 1995), trang 66 

Giải nghĩa từ vựng

在[zài][tại]: xanh, màu xanh

家 [jīa][gia]: gia dình

中 [zhōng][trung]: trong, bên trong, 在家中 nghĩa là trong gia đình

孝 [][hiếu]: hiếu, đức tính quan trọng nhất theo tư tưởng Đông Á, có cả trong Khổng, Lão và Phật tam giáo. Hiếu thuận cha mẹ để trả ơn nuôi dưỡng.

父 [míng][phụ]: cha

母 [yuè][mẫu]: mẹ

入 [rù] [nhập]: vào, đi vào, vào trong. 入學校, nghĩa là vào trường học, vào lớp học.

學校[] [học hiệu]: trường học, lớp học

敬 [xiào] [kính]: kính, kính trọng (敬重)

先生 [xiānshēng][tiên sinh]: thầy giáo, người thầy.

Dịch nghĩa

Trong gia đình, hiếu với cha mẹ

Vào trường học (hay lớp học), kính trọng người thầy

Ngữ pháp

Ở bài này, ta gặp một từ quan trọng là từ tại 在. Từ này có ý nghĩa là "ở". Nó có thể làm động từ như trong câu:

我在家,他在學校

Tôi ở trong nhà, anh ấy ở tại lớp học.

Trong bài này, từ "tại" là một giới từ, kết hợp với từ "trung" để làm thành cấu trúc "tại...trung", nghĩa là trong. "tại  + danh từ chỉ nơi chốn + trung " nghĩa là "trong + danh từ chỉ nơi chốn". Danh từ không nhất thiết luôn là danh từ nơi chốn, mà còn có thể là các danh từ khác, mang nghĩa trừu tượng hơn, như

在我心中,你是唯一的一個人。

Trong trái tim anh, em là người duy nhất.

While being a part of the family, the child is filial to his/her parents.

As he enters school, he pays respect to his teacher.

Comments