BÀI 4 -Trước cửa sổ trông ra xa ((第四課:窗前遠望)

    Bài 4: Trước cửa sổ trông xa ra (第四課:窗前遠望)

天初晚(1),月光明。(2)

窗前遠望(3),月在東方。(4)

Trích từ sách “Hán văn” của Trần Trọng San (bản 1995), trang 67 

Giải nghĩa từ vựng

(1) 初 [zhū][sơ]: vừa mới, mới bắt đầu; 晚 [wǎn][vãn]: muộn, buổi chiều, buổi tối

(2) 光 [guāng][quang]: Ánh sáng (danh từ), sáng tỏ (tính từ)

(3) 窗 [chuāng][song] cửa sổ,  遠][yuǎn][viễn]: mẹ,  [wàng][vọng]: vào, đi vào, vào trong. 入學校, nghĩa là vào trường học, vào lớp học.

(4) 東方[dõngfāng][đông phương] [học hiệu]: trường học, lớp học; 先生 [xiānshēng][tiên sinh]: thầy giáo, người thầy.

Dịch nghĩa

Trời vừa tối, ánh trăng sáng

trước cửa sổ trông ra xa, mặt trăng ở phương đông.

Ngữ pháp

Vị trí của phó từ

Ở câu số (1), chữ sơ 初 đứng sau danh từ thiên 天 nhưng trước tính từ (hay hình dung từ) vãn 晚 làm phó từ. Phó từ có thể đứng phía trước hay phía sau động từ hay tính từ (hình dung từ). Hãy xét các câu sau đây:

聞涕淚滿衣裳

Sơ vấn tì lệ mãn y thường (Đỗ Phủ, Văn quan quân thu Hà Nam Hà Bắc)

Vừa (mới) nghe tin, nước mắt đã thấm đầy áo xiêm. 

Chữ "sơ" ở đây giống chữ sơ trong phần chính văn bài này, là một phó từ chỉ mức độ đứng trước động từ để bổ nghĩa cho động từ vấn 聞.

Nhưng phó từ có thể đứng trước động từ như ví dụ sau:

君美,徐公何能及君也。

Quân mỹ thậm, Từ công hà năng cập quân dã. (Chiến Quốc Sách, Tề sách 1)

Ông đẹp lắm, Từ công sao có thể sánh bằng ông.

Chữ "thậm" cũng là một phó từ chỉ mức độ, nhưng ở đây lại được đặt đằng sau tính từ "mỹ". Có thể đảo vị trí để "thậm" đứng trước "mỹ" để trở thành 美 mà vẫn đúng với ngữ pháp và ngữ nghĩa không đổi.

English translation:

As sunset draws near, the moonlight shines,

From his window, one observes far and wide. to see that the moon is in the East.

Comments