Bài 8: Khát muống nước, đói muốn đồ ăn (第八課:渴思飲,飢思食)
Bài 8: Khát muống nước, đói muốn đồ ăn (第八課:渴思飲,飢思食)
渴思飲(1),飢思食。(2)
渴時飲茶(3),飢時食飯。(4)
Trích từ sách “Hán văn” của Trần Trọng San (bản 1995), trang 69
Giải nghĩa từ vựng
(1) 渴 [kě][khát]: khát, khát nước; 思 [sì][tư] nghĩ, nghĩ đến 飲[yǐn][ẩm]: uống
(2) 飢[jī][cơ]: đói 食 [shí][thực]: đồ ăn, thức ăn, thực phẩm
(3) 時 [shí][thời] lúc, khi, 茶][chá][trà]: trà
(4) 飯, [fàn][phạn]: cơm, bữa ăn.
Dịch nghĩa
Khát nghĩ đến uống, đói nghĩ đến ăn
Lúc khát uống trà, lúc đói ăn cơm.
Ngữ pháp
Ở vế 3 và 4, ta có đoạn 渴時飲茶,飢時食飯, từ "thời" 時 đứng sau hai tính từ "khát" 渴 và "cơ" 飢, ý chỉ "khi + ...". Ta có cấu trúc cố định với chữ "thời" đứng sau một từ, một cụm hay một câu để chỉ thời khắc hay quãng thời gian ta đang làm gì đó. Ví dụ:
我吃飯時 - Lúc tôi ăn cơm
我喝水時 - Lúc tôi uống nước.
Cấu trúc trên có công thức là "câu + 時".
Trong văn ngôn, người ta thường sử dụng chỉ có chữ thời 時. Trong Hán văn hiện đại, cụm có ý nghĩa tương đương là 時候
我吃飯的時候
他喝水的時候
Một khi thêm từ "thời" này vào cuối một cụm hay một câu, câu ấy không còn có thể là một câu độc lập, mà trở thành một thành phần phụ chỉ thời gian bổ nghĩa cho câu. Ta không thể nói "Lúc tôi ăn cơm." và chấm hết, mà phải nói là "Lúc tôi ăn cơm thì anh ấy đến", hay "lúc tôi uống nước thì cơn khát dừng."
Comments
Post a Comment