Bài 14: Gạo nhiều ít, vải dài ngắn (第十四課:米多少,布長短)

   Bài 14:  Gạo nhiều ít, vải dài ngắn   (第十四課:米多少,布長短)

米多少(1),用斗量(2)。

布長短,用尺量(3)。

米十升(4),為一斗。

布十寸(5),為一尺

Trích từ sách “Hán văn” của Trần Trọng San (bản 1995), trang 72

(1) 米[][mễ]: trái, bên trái; 多[duō][đa]: nhiều (tính từ); 少[shǎo][thiểu], ít. 少[đa tiểu]: trong Hán văn hiện đại nghĩa là bao nhiêu. 多少錢: bao nhiêu tiền. 多少人: bao nhiêu người.

(2) 用[yòng][dụng]: động từ, dùng; 斗[dòu][đấu]: cái đấu, đơn vị đo ngày xưa, như một đấu gạo, 量[liàng][lượng/lương]: đo, đong đo, đo đếm

(3)  [bù][bố]: vải; 長[cháng][trường]: dài (tính từ), chiều dài (danh từ); 短[duàn][đoản]: ngắn, 尺[chǐ][xích]: cái thước, đơn vị đo chiều dài thời xưa

(4) 升[shēng][thăng]: cái thưng, đơn vị đo dung lượng; 為[wéi][vi]: là, động từ, cả câu nghĩa là là mười thăng  một đấu.

(5) [cùn][thốn].

Dịch nghĩa

Gạo nhiều ít, dùng đấu đong đo. Vải dài ngắn, dùng thước đo. Mười thúng gạo là một đấu, mười tấc vải là một thước.

Comments