BÀI 5 - Bỗng bay đến bỗng bay đi (第五課:忽飛來,忽飛去)

      Bài 5: Bỗng bay đến, bỗng bay đi (第五課:忽飛來,忽飛去)

竹簾外(1),兩燕子。(2)

忽飛來(3),忽飛去。(4)

Trích từ sách “Hán văn” của Trần Trọng San (bản 1995), trang 67 

Giải nghĩa từ vựng

(1) 竹 [zhú][trúc]: trúc, làm bằng trúc; 簾 [wǎn][liêm]: cái mành ; 外[wài][ngoại] ngoài, bên ngoài

(2) 兩 [liǎng][luỡng]: hai (số từ), sáng tỏ (tính từ); 燕子 [yànzi][yến tử]: chim yến

(3) 忽 [hū][hốt] bỗng, bỗng nhiên, đột nhiên;  飛][fēi][phi]: bay [lái][lai]: đến chỉ bay về hướng người nói

(4) 去, [qù][khứ]: đi, chỉ bay xa khỏi hướng người nói.

Dịch nghĩa

Ngoài mành tre, hai chim yến

Đột nhiên bay đến, đột nhiên bay đi.

Ngữ pháp

1 - Giới từ chỉ phương hướng

Ở bài 2, ta đã làm quen với cấu trúc 在 + danh từ chỉ nơi chốn + trung 中. Ở đây, người ta có thể tỉnh lược "tại" 在 đi mà vẫn giữ nguyên ngữ nghĩa. Bên ngoài mành tre có thể dịch thành (在)竹簾外, kết cấu vẫn giữ nguyên. Ta có thể thế "trung" 中, ngoại "外" thành các giới từ chỉ phương hướng khác như "thượng" (trên) 上, "hạ" (dưới) 下·, "bắc"  (phía bắc) 北, "nam" (nam) 南, "đông" (đông) 東, "tây" (tây) 西, etc theo cấu trúc danh từ + giới từ chỉ phương hướng để định vị vật mà ta muốn nói.
2 - Vị trí của phó từ
Từ "hốt" 忽 đứng trước động từ 飛 làm phó từ, tương tự như ở bài 4 với từ sơ . Bay như thế nào, đột nhiên bay đi.

Comments